Trang chủ  |  GIỚI THIỆU CÔNG TY  |  BẢO HÀNH - SỬA CHỮA  |  HÃNG XÉT NGHIỆM  |  DỊCH VỤ ĐẶT BIỆT  |  LIÊN HỆ  |  DOWNLOAD - BẢNG GIÁ

Máy xét nghiệm sinh hóa - Máy xét nghiệm huyết học - Máy xét nghiệm nước tiểu - Máy xét nghiệm miễn dịch - máy xét nghiệm đông máu - máy xét nghiệm HbA1c

 DANH MỤC SẢN PHẨM
 » Máy xét nghiệm khác
 » Xét nghiệm sinh hoá
 » Xét nghiệm huyết học
 » Xét nghiệm nước tiểu
 » Xét nghiệm điện giải
 » Xét nghiệm đông máu
 » Xét nghiệm miễn dịch
 » Xét nghiệm khí máu
 » Xét nghiệm tiểu đường
 » Xét nghiệm Vi sinh
 » Sinh học phân tử
 » Vật tư - Sinh phẩm
 » Xét nghiệm thực phẩm
 » Xét nghiệm thú y
 » Sản phẩm khác

DỊCH VỤ ĐẶT BIỆT

Miễn phí máy - Đặt máy

Cho thuê máy

Bán trả góp

Tư vấn, lắp đặt

KIẾN THỨC XÉT NGHIỆM

Miễn dịch - Di truyền

Phân tích huyết học

Phân tích sinh hóa

Phân tích nước tiểu

Phân tích khí máu

Phân tích đông máu

Thông số HIV/AIDS

KỸ THUẬT XÉT NGHIỆM

Quy trình xét nghiệm

Sử dụng - An toàn

TRUYỆN CƯỜI Y TẾ

Cấm trẻ con đọc

Chùm truyện ngắn

GIỚI THIỆU CÔNG TY

Bảo dưỡng, sửa chữa

Giới thiệu công ty

Chế độ bảo hành

Tuyển dụng

HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

Mr. Tân 0976065283

Mr. Việt: 0977112288

Kỹ thuật: 0932201488 

Mr. Hải: 0946607868

 QUẢNG CÁO
Máy xét nghiệm
THỐNG KÊ TRUY CẬP

 

Lượt truy cập:  121531
Số người online: 7
TIN TỨC
Công thức máu
Công thức máu

C�"NG THỨC MÁU

 

Công thức máu, còn được gọi là huyết đồ, là một trong những xét nghiệm thường quy được sử dụng nhiều nhất

Công thức máu, còn được gọi là huyết đồ, là một trong những xét nghiệm thường quy được sử dụng nhiều nhất trong các xét nghiệm huyết học cũng như xét nghiệm y khoa.
Trước đây công thức máu được thực hiên bằng các dụng cụ đếm tay, để xác định số lượng của từng loại tế bào máu, ngày nay mẫu máu được đưa vào và nhờ các máy đếm tự động, do vậy việc thực hiện công thức máu trở nên đơn giản hơn nhiều.
Công thức máu là xét nghiệm quan trọng cung cấp cho người thầy thuốc những thông tin hữu ích về tình trạng của bệnh nhân hoặc của người được xét nghiệm. Tuy nhiên phải biết rằng chỉ riêng công thức máu thì không thể cho phép đưa ra một chẩn đoán xác định về nguyên nhân gây bệnh, nó chỉ có tính chất định hướng, gợi ý mà thôi.

Một số điểm cần lưu ý

  1. Các trị số của công thức máu thay đổi theo tình trạng sinh lý, ví dụ thay đổi tùy theo giai đoạn tiêu hóa của cơ thể hoặc thay đổi theo mức độ hoạt động thể chất của cơ thể
  2. Máu được lấy từ tĩnh mạch, sau đó cho vào trong một ống nghiệm có chứa chất chống đông và chất chống kết dính tiểu cầu
  3. Các máy đếm tự động:
    • Tách riêng các dòng tế bào theo kích thước, có nhân hay không có nhân, theo hình dạng của nhân, có hạt hay không có hạt ...
    • Tuy nhiên, máy móc cũng chưa hoàn toàn thay thế được con người, vì hình thể tế bào phức tạp, và khi máy báo có bất thường thì nhà tế bào học cần kiểm tra lại tiêu bản máu và đây là người cho kết quả sau cùng. Thông thường thì khi làm công thức máu người ta làm kèm theo phết máu ngoại biên và đem quan sát dưới kính hiển vi.

Các thông số trong công thức máu

Một xét nghiệm công thức máu thông thường ở Việt Nam sẽ cho biết các thông tin như sau:

Dòng hồng cầu

  • Số lượng hồng cầu: thường được ký hiệu là RBC (red blood cell) hay ở một số tờ kết quả xét nghiệm của Việt Nam thì được ghi là HC, là số lượng hồng cầu có trong một đơn vị máu (thường là lít hay mm³)
  • Nồng độ hemoglobin trong máu: thường được ký hiệu là HGB hay Hb (đơn vị tính bằng g/l hay g/dl), đo hàm lượng hemoglobin trong máu.
  • Hematocrit - dung tích hồng cầu: thường được ký hiệu là Hct, đây là phần trăm thể tích của máu mà các tế bào máu (chủ yếu là hồng cầu) chiếm.
  • Các chỉ số hồng cầu:
    • MCV - thể tích trung bình hồng cầu, đơn vị thường dùng là femtolit (1 fl = 10-15lit)
      MCV được tính bằng công thức: MCV = Hct / số hồng cầu. Giá trị MCV cho phép phân biệt các loại thiếu máu sau:
      • Thiếu máu hồng cầu nhỏ: khi MCV < 90 fl
      • Thiếu máu hồng cầu bình: khi 90 fl < MCV < 100 fl
      • Thiếu máu hồng cầu đại: khi MCV > 100 fl
    • MCHC - nồng độ hemoglobin trung bình trong một hồng cầu, đơn vị thường dùng là (g/dl hay g/l)
      MCHC được tính theo công thức: MCHC = Hb / Hct. MCHC cho phép phân biệt thiếu máu
      • Thiếu máu đẳng sắc: khi MCHC trong giá trị bình thường
      • Thiếu máu nhược sắc: khi MCHC < 33g/l
    • MCH - số lượng hemoglobin trung bình trong một hồng cầu, đơn vị thường dùng là picogram (1 pg = 10-12g)

      MCH được tính theo công thức: MCH = Hb / số lượng hồng cầu, hay MCH = Hb / RBC

Các giá trị bình thường của hồng cầu

Giá trị bình thường

Nữ giới

Nam giới

Hồng cầu RBC hay HC (10/l)

3.87 - 4.91

4.18 - 5.42

Hemoglobin - Hb (g/l)

117.5 - 113.9

132.0 - 153.6

Hematocrit - Hct (%)

34 - 44

37 - 48

MCV (fl)

92.57 - 98.29

92.54 - 98.52

MCH (pg)

30.65 - 32.80

31.25 - 33.7

MCHC (g/dl)

33.04 - 35

32.99 - 34.79

(Tham khảo trong sách Lâm Sàng Huyết Học - PGS Trần Văn Bé - NXB  Y Học Tp. HCM 1999)

Tóm lại, các trị số của dòng hồng cầu cho những thông tin về tình trạng hồng cầu của máu người được làm xét nghiệm, tất nhiên không đầy đủ, gợi ý bệnh lý thiếu máu và nguyên nhân gây thiếu máu.

Thông thường, các bác sỹ dựa vào nồng độ hemoglobin để chẩn đoán và đánh giá mức độ thiếu máu, và dựa theo định nghĩa sau:

Thiếu máu khi nồng độ Hb thấp hơn:

  • 13 g/dl (130 g/l) ở nam giới
  • 12 g/dl (120 g/l) ở nữ giới
  • 11 g/dl (110 g/l) ở người lớn tuổi

Dòng bạch cầu

  • Số lượng bạch cầu: là số lượng bạch cầu có trong một đơn vị máu, được ký hiệu là WBC (white blood cell). Giá trị bình thường của thông số này là 4000-10000 bạch cầu/mm³ (trung bình khoảng 7000 bạch cầu/mm³ máu). Số lượng bạch cầu tăng cao trong các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính, và đặc biệt cao trong các bệnh bạch huyết cấp hoặc mãn tính (ung thư máu - leucemie).
  • Công thức bạch cầu: là tỷ lệ phần trăm các loại bạch cầu trong máu. Sự thay đổi tỷ lệ này cho nhiều ý nghĩa quan trọng.
    • Bạch cầu trung tính: là những tế bào trưởng thành ở trong máu tuần hoàn và có một chức năng quan trọng là thực bào, chúng sẽ tấn công và phá hủy các loại vi khuẩn, virus ngay trong máu tuần hoàn khi các sinh vật này vừa xâm nhập cơ thể. Vì vậy bạch cầu đa nhân trung tính tăng trong các trường hợp nhiễm trùng cấp. Đôi khi trong trường hợp nhiễm trùng quá nặng như nhiễm trùng huyết hoặc bệnh nhân suy kiệt, trẻ sơ sinh, lượng bạch cầu này giảm xuống. Nếu giảm quá thấp thì tình trạng bệnh nhân rất nguy hiểm vì sức chống cự vi khuẩn gây bệnh giảm sút nghiêm trọng. Bạch cầu cũng giảm trong những trường hợp nhiễm độc kim loại nặng như chì, arsenic, khi suy tủy, nhiễm một số virus...
    • Bạch cầu đa nhân ái toan: khả năng thực bào của loại này yếu, nên không đóng vai trò quan trọng trong các bệnh nhiễm khuẩn thông thường. Bạch cầu này tăng cao trong các trường hợp nhiễm ký sinh trùng, vì bạch cầu này tấn công được ký sinh trùng và giải phóng ra nhiều chất để giết ký sinh trùng. Ngoài ra bạch cầu này còn tăng cao trong các bệnh lý ngoài da như chàm, mẩn đỏ trên da...
    • Bạch cầu đa nhân ái kiềm: đóng vai trò quan trọng trong một số phản ứng dị ứng.
    • Mono bào: là dạng chưa trưởng thành của đại thực bào trong máu vì vậy chưa có khả năng thực bào. Đại thực bào là những tế bào có vai trò bảo vệ bằng cách thực bào, khả năng này của nó mạnh hơn của bạch cầu đa nhân trung tính. Chúng sẽ phân bố đến các mô của cơ thể, tồn tại tại đó hàng tháng, hàng năm cho đến khi được huy động đi làm các chức năng bảo vệ. Vì vậy mono bào sẽ tăng trong các bệnh nhiễm khuẩn mãn tính như lao, viêm vòi trứng mãn...
    • Lympho bào: đây là những tế bào có khả năng miễn dịch của cơ thể, chúng có thể trở thành những tế bào "nhớ" sau khi tiếp xúc với tác nhân gây bệnh và tồn tại lâu dài cho đến khi tiếp xúc lần nữa với cùng tác nhân ấy, khi ấy chúng sẽ gây ra những phản ứng miễn dịch mạnh mẽ, nhanh và kéo dài hơn so với lần đầu. Lympho bào tăng trong ung thư máu, nhiễm khuẩn máu, nhiễm lao, nhiễm virus như ho gà, sởi... Giảm trong thương hàn nặng, sốt phát ban...

Các giá trị bình thường của bạch cầu

Các loại bạch cầu

Giá trị tuyệt đối (trong 1mm³)

Tỷ lệ phần trăm

Đa nhân trung tính - NEUTROPHIL

1700 - 7000

60 - 66%

Đa nhân ái toan - EOSINOPHIL

50 - 500

2 - 11%

Đa nhân ái kiềm - BASOPHIL

10 - 50

O.5 - 1%

Mono bào - MONOCYTE

100 - 1000

2 - 2.5%

Bạch cầu Lymphô - LYMPHOCYTE

1000 - 4000

20 - 25%

(Tham khảo trong sách Lâm Sàng Huyết Học - PGS Trần Văn Bé - NXB  Y Học Tp. HCM 1999)

Dòng tiểu cầu

  • Số lượng tiểu cầu: cho biết số lượng tiểu cầu có trong một đơn vị máu. Số lượng tiểu cầu bình thường là 150.000-400.000 tiểu cầu/mm³ máu. Tiểu cầu có vai trò quan trọng trong quá trình đông cầm máu, vì vậy khi số lượng tiểu cầu giảm dưới 100.000/mm³ máu thì nguy cơ xuất huyết tăng lên.
  • Thể tích trung bình tiểu cầu: MPV - cũng được tính bằng đơn vị femtolit, giá trị bình thường từ 7,5-11,5 fl

Lưu ý: các trị số bình thường trên được thống kê trên người Việt.

Các trị số bình thường này còn thay đổi tùy theo máy làm xét nghiệm, theo lứa tuổi, giới tính, theo chủng tộc của người được làm xét nghiệm.



 
Các tin đã đăng
TIN MỚI NHẤT
Phớt bơm máy KX-21 giá rẻ nhất VN
Thu mua vật tư, thiết bị xét nghiệm cũ giá cao
Dịch vụ sửa chữa thiết bị y tế - thiết bị xét nghiệm
Sàng lọc trước sinh: hội chứng Down, Edward, dị tật ống thần kinh…
Công thức máu
Xét nghiệm huyết thống đối với ông bà và các cháu
Xét nghiệm dòng họ - gia phả
SẢN PHẨM NỔI BẬT

Hoá chất huyết học J.T Baker (Erma-Nhật)

Máy Chọc Hút Trứng

Máy xét nghiệm miễn dịch (ELISA) tự động

Máy xét nghiệm sinh hóa tự động hoàn toàn Monarch-300

Máy xét nghiệm sinh hóa tự động hoàn toàn Monarch-450

Máy xét nghiệm huyết học tự động 22 thông số CellDiff-3

Máy xét nghiệm đông máu tự động hoàn toàn Cascade

Máy phân tích sinh hoá tự động Roche Hitachi 717

Máy xét nghiệm sinh hoá bán tự động AMS - Anh Quốc

Máy đo tốc độ máu lắng Mixrate-X100
TÌM KIẾM SẢN PHẨM
Nhập tên sản phẩm:

NHÀ MÁY SẢN XUẤT

Sản xuất tại Đức

Sản xuất tại Nhật

Sản xuất tại Mỹ

CÔNG TY XÉT NGHIỆM

Văn phòng đại diện

Công ty tại Hà Nội

Công ty tại Sài Gòn

Công ty tại Đà Nẵng

Công ty tại Huế

PHÒNG KHÁM, BỆNH VIỆN

Tại Hà Nội

Tại Hồ Chí Minh

Tại Đà Nẵng

Tỉnh, thành khác

 ĐỐI TÁC
Thiết bị y tế
 
 

THIẾT BỊ XÉT NGHIỆM VIỆT NAM - BIOMEDICAL  (BM VIETNAM)

Địa chỉ: Số 59/23 đường Trần Phú - quận Hà Đông - thành phố Hà Nội
Điện thoại: 04-35563125  Fax: 04-35569520  Mob: 0977112288
Email:
sales@banchung.vn Web: www.banchung.vn


Thiết kế web bởi: haanhco
 
 
Hóa mô miễn dịch | Máy phân tích khí máu | Máy phân tích miễn dịch | Máy phân tích đông máu | Máy phân tích sinh hóa | Máy phân tích huyết học | Máy phân tích điện giải | Máy xét nghiệm nước tiểu |